Các thông số cơ bản của sân cỏ nhân tạo
Chiều cao: Chiều cao của cỏ. Chiều cao có thể dao động trong khoảng: 1cm-6cm, thông số kỹ thuật phổ biến là 1CM, 2CM, 2,5cm, 3CM, 3,5cm, 4CM, 5CM, 6CM. Nói chung, chiều cao của cỏ nhân tạo sân bóng đá là hơn 4cm-6cm, và chiều cao của cỏ nhân tạo trang trí giải trí thường nhỏ hơn 4CM. Chiều cao của cỏ nhân tạo phụ thuộc vào mục đích sử dụng của địa điểm.
Trọng lượng pound: Trọng lượng pound sợi cỏ là một đơn vị của sợi dệt Dtex, là trọng lượng gram của sợi dài 10.000 mét. Sợi cỏ có hàng ngàn đến hàng chục ngàn khác nhau, gam càng nặng thì chất lượng càng tốt. Trọng lượng pound của bãi cỏ bóng đá và bãi cỏ cảnh quan trong phạm vi 6000D-12000D, bóng cửa, sân gôn, quần vợt, đường đua và các loại cỏ lụa khác có trọng lượng từ 5000D đến 10000D.
Khoảng cách hàng: Khoảng cách hàng là khoảng cách giữa các hàng trên bãi cỏ, thường tính bằng inch. 1 inch =2.54cm. Sau đây là một số khoảng cách dòng phổ biến: 3/4, 3/8, 3/16, 5/8, 1/2 inch. (Ví dụ: khoảng cách mũi may 3/4, tức là 3/4*2,54cm=1.905cm; khoảng cách mũi may 5/8, tức là 5/8*2,54cm=1.588cm)
Số mũi khâu: Số mũi khâu là số mũi khâu trên một mét búi. Tính bằng 10 mũi khâu trên 10 cm thì đây là 100 mũi khâu trên một mét. Đối với khoảng cách mũi khâu giống nhau, càng nhiều mũi khâu, bãi cỏ càng dày đặc. Ngược lại càng thưa thớt.
Mật độ: Mật độ của búi là một chỉ số quan trọng của cỏ nhân tạo, dùng để chỉ số lượng kim chần trên một mét vuông. Ví dụ: với khoảng cách 20 mũi khâu /10CM, nếu khoảng cách là 3/4 (1,905cm), số lượng hàng trên một mét là 52,5 (hàng=mỗi mét/khoảng cách hàng; 100cm/1,905cm=52.5), số lượng mũi khâu trên một mét là 200, khi đó mật độ cụm=số hàng * số mũi khâu (52,5*200=10500); Vì vậy, 3/8, 3/16, 5/8, 5/16, v.v., 21.000, 42.000, 12600, 25200, v.v.
Vải đáy: vải đáy như tên gọi là đáy của bãi cỏ, vải đáy chung có PP, vải đáy lưới, vải đáy composite, đáy PP: thường được sử dụng trong cỏ giải trí; Thêm đáy lưới: sử dụng kính, sợi lưới chắc chắn và các vật liệu khác, có thể tăng cường độ bền của đáy và lực liên kết sợi cỏ. Vải composite có độ dai cao hơn, giá thành vật liệu cao hơn.
Chiều rộng: Chiều rộng là chiều rộng của mỗi cuộn cỏ nhân tạo. Sản phẩm hoàn thiện có chiều rộng 4 mét và có thể cắt theo nhu cầu. Sân bóng đá tiêu chuẩn chung 11 người có chiều rộng 4 mét, nếu là sân 5 người thì rộng 2 mét.
Chiều dài cuộn: Chiều dài cuộn là chiều dài của mỗi cuộn cỏ. Chiều dài của mỗi cuộn có thể được điều chỉnh linh hoạt theo yêu cầu mặt đường của công trường. Chiều dài của cuộn là 20-70 mét. Nếu sân bóng đá 11 người cách vùng đệm ở hai bên khoảng 68 mét thì lăn 70 mét là vừa phải. Và vân vân.

